Tiếng “Bộ” thường dùng rất nhiều trong đời sống hằng ngày có nhiều nghĩa như:
1. Đo chiều dài trong hệ đo lường của người Anh,
2. dáng vẻ như bộ mặt, làm bộ e thẹn, còn làm bộ nữa, làm bộ quá đi, v.v...,
3. bước đi như đi bộ, người bộ hành, lỡ bộ sang đây, dáng bộ hiền lành, quá bộ tới đây, tướng bộ đi thoăn thoắt, v.v...,
4. sổ sách như sổ bộ, ký bộ, sang bộ, sách bộ, sổ bộ chi tiêu, v.v... ,
5. cơ quan lớn như bộ giáo dục, bộ quốc phòng, bộ tài chánh, v.v...,
6. tính chung như toàn bộ (whole), đồng bộ, v.v…
Tiếng Bộ thường có những hư tự như "chớ bộ", "giả bộ", "làm bộ", "coi
bộ", v.v.... Tiếng "chớ" có nghĩa là " đừng”, tiếng "giả" có nghĩa là
"không thật", tiếng "làm" có nghĩa là "đừng đóng kịch", và "coi" có
nghĩa là "nhìn thấy". Nhiều địa phương còn dùng "chứ bộ" như "chớ bộ".
Nhưng, nghĩa thật của tiếng đôi "chớ bộ" là chớ có giả bộ, chớ có làm
bộ, chớ có ra vẻ .
Tiếng "chớ bộ", "giả bộ", "làm bộ"có thể đứng đầu hay đứng cuối một câu nghi vấn. Chớ bộ anh không thấy tôi đang bận việc hay sao? Nghĩa của câu này là: Anh đừng giả bộ không thấy tôi đang bận.
Khi muốn nhấn mạnh câu nghi vấn "chớ bộ" anh không thấy tôi đang bận?
thì có thể thêm tiếng sao hả, sao à với dấu hỏi hay hỏi ngắn gọn cộc cằn
hơn như những câu sau đây:
• Chớ bộ anh không thấy tôi đang bận (hay) sao à? sao hả?
• Bộ anh không thấy tôi đang bận (hay) sao hả?
• Bộ anh không thấy tôi đang bận hả?
• Bộ anh không thấy tôi hả?
• Tôi đang bận chớ bộ!
• Đừng giả bộ không thấy.
• Đừng có giả bộ nữa!
• Tại nạn rủi ro, chớ bộ!
• Giả bộ làm ngơ à?
• Chớ bộ đui à?
• Giả bộ đui sao?
• Làm bộ quá đi?
• Coi bộ chịu rồi!
• Vậy chứ bộ?
• Chớ bộ....!?
Đừng nói gì nhiều, chì vỏn vẻn hai chữ..." Chớ bộ!" cũng đủ chết điếng mấy anh từ lâu rồi!
No comments:
Post a Comment